Thứ Năm, ngày 27 tháng 9 năm 2012

Luat Cong Phap Quoc Te


LUẬT QUỐC TẾ

Chương 1
NGUỒN CỦA LQT
Câu 1: Định nghĩa LQT
LQT là hệ thống những ng/tắc,những qui phạm pháp lý, được các quốc gia và các chủ thể khác tham gia xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng thông qua đấu tranh và thương lượng, nhằm điều chỉnh mối QH nhiều mặt (chủ yếu là QH chính trị) giữa các chủ thể của LQT với nhau trong những trường hợp cần thiết được bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp cưởng chế riêng lẻ hoặc tập thể do chính các chủ thể của LQT thi hànhvà bằng sự đấu tranh của nhân dân và dư luận tiến bộ trên TG.

Câu 2 : Đặc điểm của LQT
Trình tự XD qui phạm pháp luật.
Luật trong nước của mỗi quốc gia chủ yếu do cơ quan lập pháp ( Quốc hội, Nghị viện ) đặt ra và ban hành.
Trong QH QT các quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền không có quyền lực nào đứng trên các quốc gia có chủ quyền để áp đặc PL và buộc các quốc gia khác phải tuân theo ( ngay cả tổ chức của LHQ )
Do vậy, các qui phạm PLQT do chính các chủ thể của LQT mà chủ yếu là các quốc gia xây dựng nên.
Con đường duy nhất để XD qui phạm PLQT là sự thoả thuận  của các chủ thể trên cơ sở đàm phán, đấu tranh và thương lượng.
Đối tượng điều chỉnh
Luật trong nước điều chỉnh QHXH nẩy sinh trong lãnh thổ QG và QH có yếu tố nước ngoài.
Luật QT điều chỉnh QH liên quốc gia có nghĩa là QH giữa các chủ thể của LQT trong các lĩnh vực CT,KT,VH…..(mà chủ yếu là QH mang tính chất chính trị)
QH quốc tế được điều chỉnh bằng LQT gọi là QH pháp lý QT.
Đối tượng điều chỉnh là những QH quốc tế giữa các quốc gia ( giữa các chủ thể có chủ quyền), đây là ~ QH chính trị hoặc ~ khía cạnh chính trị của các QH : KT, TM, VH.
Đối tượng của các chủ thể có chủ quyền gồm:
+ Giữa các QG
+ Giữa QG với tổ chức QT liên chính phủ
+ Giữa QG với dtộc đ/tranh giành quyền tự quyết
Bên cạnh đó có những QH thuộc đối tượng điều chỉnh của LQT nhưng lại có tên gọi giống như đối tượng điều chỉnh của LQG, tuy nhiên những QH này khác nhau ở chổ QH giữa ai với ai chứ không phải về lĩnh vực gì .( Ví dụ như QH về tự do tôn giáo nó vừa là QH giữa QG với công dân, vừa là QH giữa QG nầy với QG khác – nó bị điều chỉnh bởi LQT -.
Chủ thể của LQT
Chủ thể của LQG là các thể nhân, các pháp nhân và cơ quan nhà nước.
Chủ thể của LQT là các thực thể có quyền năng chủ thể tham gia QH pháp lý QT đó là :
+ Các quốc gia có chủ quyền : Là chủ thể cơ bản về mọi mặt.
+ Các tổ chức QT liên chính phủ : Là chủ thể đặc biệt.
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết của mình ( QG trong giai đoạn hình thành ) : Là chủ thể không thường xuyên vì chủ thể chỉ tham gia vào các QH nhất định.
Các cá nhân và pháp nhân thì không phải là chủ thể của LQT vì không tham gia vào QH quốc tế về vấn đề của QG.
Các biện pháp thực thi LQT
+ Biện pháp cưởng chế đơn lẻ hoặc tập thể
+ Bằng sự đấu tranh của ND và bằng dư luận tiến bộ trên thế giới ( Đây là biện pháp phụ )
+ Biện pháp chế tài được áp dụng để trừng phạt các hành vi vi phạm LQT rất khác nhau; ở mức độ nhẹ là xin lỗi, phục hồi danh dự; ở mức độ nặnh là hủy bỏ điều ước QT, cắt đứt QH ngoại giao, chiếm đóng lãnh thổ, giáng trả để tự vệ……
3/ Nguồn của LQT :
Gồm có các loại nguồn
1.      Điều ước quốc tế ( Nguồn cơ bản )
Điều ước QT là nguồn cơ bản vì hầu hết các qui phạm pháp lý QT đều được ghi nhận trong các điều ước QT. Các QG ký kết với hình thức đa phương hoặc song phương nhưng cũng có thể là sự thoả thuận miệng ( điều ước quân tử ).
Nhưng không phải các điều ước QT được ký kết đều là nguồn của LQT.
Một điều ước QT muốn trở thành nguồn của LQT phải thảo mản những đ/k sau:
+ Việc ký kết phải phù hợp với qui định của PL của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
+ Việc ký kết phải dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng.
+ Nội dung ký kết phải phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT hiện đại.
Điều ứơc QT gồm có nhiều loại :
+ Tuyên bố chung        
+ Công ước( K/ quả của các cuộc hội nghị QT )
+ Hiệp định
+ Hiệp ước
+ Hiến chương
Các loại trên không có tiêu chuẩn nào để qui định cụ thể nên không có phân biệt giá trị pháp lý của từng loại theo thứ bậc nào.
Điều ước QT có thể có tính chất khu vực hoặc toàn cầu.
2.      Tập quán q/ tế ( Nguồn ko thường xuyên )
Đó là những qui tắc xử sự chung lúc đầu do một  quốc gia hay một số quốc gia đưa ra áp dụng ¤ quan hệ với nhau. Sau đó do kết quả áp dụng lâu dài, rộng rải và được nhiều quốc gia thừa nhận như những qui phạm pháp lý nên ~ qui tắc xử sự đó đã trở thành tập quán QT.
( Ví dụ như tập quán : Tù binh chiến tranh, tự do biển cả )
Những tập quán là nguồn của LQT phải thỏa mản những điều kiện sau :
+ Phải là qui tắc xử sự chung và được các quốc gia công nhận và áp dụng rộng rãi ¤ thực tiển.
+ Phải được thừa nhận chung là qui phạm có tính chất pháp lý và bắt buộc ( các quốc gia coi là một nghĩa vụ pháp lý )
+ Phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT.
3. Nguồn bổ trợ
a/ Aùn lệ của toà án quốc tế LHQ
b/ Học thuyết của các luật gia danh tiếng về công pháp QT
c/Các nghị quyết của đại hội đồng LHQ và các tổ chức liên chính phủ.
4/ Mối quan hệ giữa LQT và LQG
+ LQT và LQG cùng nằm trong 1 hệ thống và có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Ví dụ như ng/tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau ( Nguồn gốc từ nhà nước tư sản Pháp đề ra ) vì chủ thể của LQT là các QG. Do sự dung hoà ý chí của các QG vì thế điều chỉnh LQG sao cho phù hợp với LQT ( Ví dụ như qui chế tối huệ quốc trong thương mại, qui chế ¤ thương mại QT cho các nước tham gia )
+ LQT được áp dụng một cách gián tiếp trong một QG, khi cùng điều chỉnh 1 vấn đề khác nhau thì LQT được ưu tiên thi hành,không được diện dẩn LQG để thi hành. Ví dụ: Tuyên ngôn về quyền con người của LQT nó được áp dụng gián tiếp vào LQG bằng 1 văn bản PL( trong bản hiến pháp ) về quyền con người để áp dụng cho 1 QG.Xuất phát từ việc tự nguyện của quốc gia đó tham gia vào LQT.
+ LQT không phải là nguồn của LQG
5/ Phân  tích những điểm khác biệt giữa LQT và LQG
LQT là hệ thống những nguyên tắc, những qui phạm pháp lý được các quốc gia và các chủ thể khác tham gia xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng thông qua đấu tranh và thương lượng nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt ( chủ yếu là các QH chính trị )giữa các chủ thể của LQT với nhau.
LQG là hệ thống những nguyên tắc, những qui phạm pháp lý …
+ Khi cùng điều chỉnh một vấn đề thì LQT được ưu tiên thi hành không được viện dẫn LQG để thi hành bởi vì xuất phát từ việc tự nguyện của quốc gia đó tham gia vào LQT.
So sánh sự khác nhau giữa LQT và LQG :
Về chủ thể :
+ LQT : Chủ thể là các quốc gia có chủ quyền , các tổ chức quốc tế liên chính phủ và các dân tộc đang đấu tranh dành quyền tự quyết.
+ LQG : Chủ thể là các thể nhân, các pháp nhân và cơ quan nhà nước.
Về Trình tự xây dựng :
+ LQT : Thông qua việc đàm phán, thỏa thuận và bình đẳng giữa các nước với nhau.
+ LQG : Chủ yếu do cơ quan lập pháp ( Quốc hội, nghị viện ) đặt ra và ban hành.
Về đối tượng điều chỉnh:
+ LQT : Điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của LQT trong các lĩnh vực CT,KT,VH v.v..mà chủ yếu là QH mang tính chất CT .
+ LQG : Điều chỉnh QH XH phát sinh ¤phạm vi lãnh thổ QG và q/ hệ có yếu tố nước ngoài.
Về bản chất :
+ LQT : Thể hiện sự dung hoà ý chí của các quốc gia
+ LQG : Thể hiện ý chí của nhà nước và mang tính quyền huy
Về phạm vi áp dụng
+ LQT : Các nước trên thế giới.
+ LQG : Trong nước.
Về thực thi pháp luật :
+ LQT: Không có một cơ quan nào đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách nghiêm túc nên hiệu quả không cao.
+ LQG : Do một bộ máy hành pháp được nhà nước trao quyền thực hiện việc thực thi pháp luật nên hiệu quả thực thi pháp luật cao.
6/ Sự tiến bộ của LQT qua các thời kỳ ? Bản chất của LQT hiện đại ?
Lịch sử hình thành và phát triển của LQT trải qua 04 giai đoạn :
1.       LQT thời kỳ cổ đại :
Là thời kỳ mới hình thành Nhà nước đó là nhà nước CHNL, có nền kinh tế khép kín và kém phát triển , giao thông liên lạc cách trở  bởi núi sông và biển cả do đó mối QHQT khép kín ở từng khu vực vì vậy LQT trong thời kỳ nầy chỉ có tính chất khu vực.
Các nước luôn xảy ra chiến tranh nhằm cướp đất đai , tài sản và chủ yếu là cướp nô lệ vì thế trong thời kỳ nầy LQT chỉ điều chỉnh chủ yếu là QH Chiến tranh và hoà bình.
Thời kỳ nầy LQT hình thành đầu tiên ở vùng Lưỡng Hà, Ai Cập sau đó phát triển sang phương đông : Aán Độ, TQ và ở phương tây : La Mả, Hy Lạp.
2.      LQT thời kỳ trung đại :
Trong thời kỳ nầy  mối QH các nước không còn khép kín và đã có QH ngoại giao và phát triển rộng về KT, TM .
Trong thời kỳ nầy LQT có những phát triển mới , phát triển một số chế định mới như :
+ Luật biển, QH ngoại giao ( các sứ giả được hưởng quyền bất khả xâm phạm )
+ LQT phát triển và trở nên có tính khu vực liên quốc gia.
+LQT nó dần dần trở thành một nền khoa học nên xuất hiện nhiều học giả nghiên cứu, điển hình qua các tác phẩm : “ Quyền tự do và biển cả “ , “ luật chiến tranh và hoà bình “.
3.      LQT thời kỳ cận đại :
Thời kỳ nầy là thời kỳ phát triển và hưng thịnh của CNTB, LQT đã có những phát triển vuợt bậcxuất hiện nhiều nguyên tắc mới như :
-             Bình đẳng về chủ quyền
-             Không can thiệp vào công việc nội của nhau
Xuất hiện nhiều chế định mới như :
-             Chế định công nhận và thừa kế quốc gia.
Bổ sung nhiều qui định mới trong ngoại giao và lãnh sự.
4.      LQT thời kỳ hiện đại :
Thời kỳ từ năm 1917 ( CM tháng 10 Nga ) cho đến nay có những nguyên tắc tiến bộ hơn so với thời kỳ cận đại :
-             Không thừa nhận việc bảo hộ
-             Cấm không được dùng chiến tranh để giải quyết tranh chấp
Bản chất của LQT hiện đại là :
-             Là sự dung hòa ý  chí của các QG và chủ thể khác của QT.

Chương 2
NHỮNG NG/TẮC CƠ BẢN LQT – CHỦ THỂ LQT

1/ Những nguyên tắc cơ bản của LQT
ĐN : Là những tư tưởng pháp lý mang tính chỉ đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc đ/v các chủ thể khi tham gia vào QHPLQT.
ĐĐ:+ Những ng/tắc nầy có tính bao trùm ( áp dụng trong vấn đề đàm phán, vấn đề biên giới, chiến tranh )
+ Là những ng/tắc quan trong nhất, là cơ sở của LQT hiện đại.
+ Là những ng/tắc được thừa nhận rộng rãi trong QHQT hiện nay.
Ngày 24/10/1970 đại hội đồng LHQ đã thông qua 07 ng/tắc cơ bản của LQT như sau :
1/ Bình đẳng về chủ quyền (Đ2Kh1-HCLHQ)
Gồm những nội dung như sau :
+ Các QG bình đẳng về mặt pháp lý
+ Mỗi QG có các quyền đặc thù xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ.
+ Mỗi QG có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các QG khác.
+ Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch.
+Mỗi QG có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ CT,XH,KT và VH của mình.
+ Mỗi QG có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ QT của mình và tồn tại hoà bình cùng các QG khác.
Như vậy, các QG đều có các quyền và nghĩa vụ bình đẳng như nhau về các phương diện :
+ Được tôn trọng về quốc thể, sự thống I, toàn vẹn lãnh thổ về chế độ CT,KT,XH và VH.
+ Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình.
+ Được tham gia các tổ chức QT, hội nghị QT với các lá phiếu có giá trị ngang nhau.
+ Được ký kết và gia nhập các điều ước QT có liên quan;
+ Được tham gia Xd pháp luật QT, hợp tác QT bình đẳng với các QG khác;
+ Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đải, miễn trừ và gánh vác các nghĩa vụ ngang như các QG khác.
2/ Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của QG khác.
(Đ2Kh7-HCLHQ)
Công việc nội bộ của 1QG là những công việc thực hiện trong phạm vi 1 QG như :
+ Lựa chọn con đường phát triển của QG.
+ Ban hành các đạo luật
+ Ban hành các loại thuế.
Nội dung của nguyên tắc :
+Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe doạ can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng CT,KT,VH và XH của QG;
+ Cấm dùng các biện pháp KT,CT và các biện pháp khác để bắt buộc các QG khác phụ thuộc vào mình.
+ Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của QG khác.
+ Tôn trọng quyền của mỗi QG tự lựa chọn cho mình chế độ CT,KT,XH vàVH phù hợp với nguyện vọng của dân tộc.
3/ Nguyên tắc dân tộc tự quyết
Gồm những nội dung chính sau đây :
+ Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia liên bang ( hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện;
+ Tự lựa chọn cho mình chế độ CT,KT,XH;
+ Tự giải quyết các vấn đề nội bộ không có sự can thiệp từ bên ngoài;
+ Quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đở về quân sự.
+ Tự lựa chọn con đường phát triển.
+ Tất cả các QG có nghĩa vụ phải tôn trọng các quyền dân tộc tự quyết của dân tộc khác.
+ Tất cả các QG đều có nghĩa vụ thúc đẩy các dân tộc thực hiện quyền tự quyết của mình.
+ Cấm ko được thống trị và bốc lột dân tộc ≠.
4/ Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực trong QHQT
( Đ2K4-HCLHQ)
+ Cấm xâm chiếm lãnh thổ QG khác,vi phạm cácquy phạm pháp luật của QT.
+ Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực
+ Không đuợc cho QG # sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lược chống QG thứ  3.
+ Không tổ chức xúi giục, giúp đở hay tham gia vào nội chiến hay hay các hành vi khủng bố tại QG #.
+ Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vủ trang , lực lượng vủ trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ QG #.
+ Cấm sử dụng vủ lực hoặc đe dọa sử dụng vủ lực để giải quyết các tranh chấp QT; cản trở quyền dân tộc tự quyết.
5/ Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp QT bằng con đường hoà bình.
( Đ2K3-HCLHQ)
Các bên tham gia tranh chấp QT trước tiên phải cố gắng giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp như: Đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải,trọng tài, toà án,thông qua các cơ quan hay tổ chức QT khu vực bằng những biện pháp hoà bình # do các bên lực chọn.
Hiện nay biện pháp đàm phán được sử dụng nhiều nhất và đạt hiệu quả cao nhất.
6/ Nguyên tắc tôn trọng các cam kết QT.
+ Mỗi QG có nghĩa vụ thực hiện một cách thiện chí nghĩa vụ mà mình đã cam kết phù hợp với HCLHQ và LQT hiện đại.
+ Nếu những cam kết phát sinh từ ĐƯQT trái với những cam kết theo HCLHQ thì những cam kết theo HCLHQ sẽ được ưu tiên thi hành.
7/ Các QG có nghĩa vụ hợp tác
Tiến hành hợp tác QT để giải quyết các vấn đề : KT,VH, XH và nhân đạo trên phạm vi QT cũng như duy trì hoà bình và an ninh QT bằng cách tiến hành các biện pháp tập thể có hiệu quả như các vấn đề về bệnh AIDS, môi trường, nạn khủng bố........
2/ Tại sao cá nhân không thể trở thành chủ thể của LQT ?
Vì các QHQT là các QH cấp chính phủ , QH về mặt CT; chủ thể của LQT là các thực thể có quyền năng chủ thể tham gia QH pháp lý QT đó là :
+ Các quốc gia có chủ quyền : Là chủ thể cơ bản về mọi mặt.
+ Các tổ chức QT liên chính phủ : Là chủ thể đặc biệt.
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết của mình ( QG trong giai đoạn hình thành ) : Là chủ thể không thường xuyên vì chủ thể chỉ tham gia vào các QH nhất định.
Các cá nhân và pháp nhân thì không phải là chủ thể của LQT vì không tham gia vào QH quốc tế về vấn đề của QG.
3/ Tại sao nói QG là chủ thể cơ bản của LQT
Bởi vì :
+ Về số lượng: Thì QG là chủ thể có số lượng tham gia nhiều nhất.
+ Về Hoạt động: Thì QG là chủ thể tham gia trong nhiều hoạt động, nhiều QH ( Tổ chức NATO,tổ chức tiền tệ quốc tế IMF.........)
+ Về chủ quyền: Quốc gia có chủ quyền của mỗi QG.
·           Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi.
·           Quyền được tự vệ cá nhân hoặc tập thể.
·           Quyền được tồn tại trong hoà bình và độc lập.
·           Quyền bất khả xâm phạm lãnh thổ.
·           Quyền được tham gia vào xây dựng PLQT.
·           Quyền được tự do tham gia vào quan hệ PLQT.
·           Quyền được tự do trở thành hội viên của PLQT.
+ Về nghĩa vụ :
·           Tôn trọng sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ của QG #.
·           Không can thiệp vào nội bộ của QG #.
·           Hợp tác hữu nghị với các QG # nhằm duy trì hoà bình và an ninh QT.
·           Tôn trọng những cam kết QT.
·           Giải quyết tranh chấp QT bằng con đường hoà bình.
+ Quốc gia tham gia vào việc thành lập các tổ chức # ( NATO,ASEAN,IMF,........)
4/ Công nhận và kế thừa là gì ?
- Công nhận : QG có trước công nhận QG có sau:
+ Công nhận QG mới thành lập
·           Một QG mới hình thành hoàn toàn mới
·           Do hành vi các QG đang tồn tại ( Như việc chia, tách, nhập) hình thành 1 QG mới.
+ Công nhận chính phủ mới :
·           Một CP mới lên nắm quyền 1 QG nhưng QG vẫn giữ nguyên không có gì thay đổi và không làm phát sinh một chủ thể mới.
·           Ngoài ra còn công nhận CP lưu vong, công nhận những d/tộc đấu tranh giành quyền tự quyết
·           Việc công nhận không làm phát sinh một QG mới, một QG mới mà chỉ mang tính chất pháp lý trong QHPL của 1 chủ thể.
- Kế thừa : Về tài sản, lãnh thổ, dân cư, quyền và nghĩa vụ, kế thừa trong cuộc CM xã hội và tuỳ thuộc vào ý chí của CP mới chấp nhận kế thừa toàn bộ từng phần hay không kế thừa.
5/ Khâu yếu nhất của LQT là thực thi PL- do nguyên nhân nào ?
- LQT không có cơ quan đứng ra thực thi PLQT
- Không có biện pháp chế tài
- Do các chủ thể tự nguyện xây dựng nên nên xem thường
- Trong phạm vi QT  cơ quan thực thi PL ( CQ cuởng chế ) các QG trao quyền cho CQ nầy nên tính cưởng chế không có hiệu quả cao. Do vướng phải mặt chủ quyền là rào cản khi cưỡng chế ( tập thể hoặc cá nhân ) nên việc thực thi  PL bị giới hạn.
- Trong phạm vi QT  không có CQ nào đứng cao hơn một QG khác, các QG đều ngang quyền bình đẳng như nhau.
-Thực thi luật QT :
+ Các biện pháp
·           Biện pháp cưởng chế đơn lẻ (Cấm vận là biện pháp KT phải chỉ ra lý do chính đáng, xảy ra giữa QG nầy với một QG # nhưng phải được sự đồng tình của QT) hoặc tập thể
·           Bằng sự đấu tranh của ND và bằng dư luận tiến bộ trên TG (Đây là biện pháp phu )
·           Biện pháp chế tài được áp dụng để trừng phạt các hành vi vi phạm LQT rất khác nhau; ở mức độ nhẹ là xin lỗi, phục hồi danh dự; ở mức độ nặnh là hủy bỏ điều ước QT, cắt đứt QH ngoại giao, KT, TM, chiếm đóng lãnh thổ, giáng trả để tự vệ……

Chương 3
 ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

1/ Tại sao ĐƯQT là nguồn cơ bản của LQT
a)- Các loại nguồn của LQT gồm có :
+Điều ước QT ( Nguồn cơ bản ),
+Tập quán quốc tế ( Nguồn không thường xuyên ),
+Nguồn hổ trợ (a/ Aùn lệ của toà án quốc tế LHQ,b/ Học thuyết của các luật gia danh tiếng về công pháp QT,c/Các nghị quyết của đại hội đồng LHQ và các tổ chức liên chính phủ.)
- Điều ước QT là nguồn cơ bản vì hầu hết các qui phạm pháp lý QT đều được ghi nhận trong các điều ước QT. Các QG ký kết với hình thức đa phương hoặc song phương nhưng cũng có thể là sự thoả thuận miệng ( điều ước quân tử ).
+ Điều ước song phương : Được soạn thảo bằng 2 ngôn ngữ
+ Điều ước đa phương : Được soạn thảo bằng ngôn ngữ làm việc chính thức của LHQ ( Tiếng Anh,Pháp, Tây Ban Nha, ẢRâäp )
+ ĐƯQT do các QG thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện bình đẳng.
+ Về số lượng ĐƯQT có số lượng nhiều nhất trong các loại nguồn.
+ Về nội dung , hầu hết các nội dung quan trọng đều được ghi trong ĐƯQT.
+ Về bản chất : Là sự thống nhất ý chí của các QG, sự tổng hợp công sức trí tuệ của các QG.
+ Điều ước QT có thể có tính chất khu vực hoặc toàn cầu.
b)- LQT không phải là nguồn của Luật QG bởi vì :
- LQT và LQG cùng nằm trong 1 hệ thống
- LQT và LQG có mối quan hệ tác động qua lại với nhau
- Khi cùng điều chỉnh 1 vấn đề khác nhau thì LQT được ưu tiên thi hành không được viện dẫn LQG để thi hành.)
c)- Về tên gọi điều ứơc QT có nhiều tên gọi khác nhau như :
- Tuyên bố chung         
- Công ước( Kết quả của các cuộc hội nghị QT )
- Hiệp định
- Hiệp ước
- Hiến chương
- Qui chế
- Nghị định thư,........
Các loại trên không có tiêu chuẩn nào để qui định cụ thể nên không có phân biệt giá trị pháp lý của từng loại theo thứ bậc nào mà nó có giá trị pháp lý như nhau.
d)- ĐƯQT luôn được thể hiện  dưới dạng văn bản . Gồm có các phần :
- Phần đầu : Nêu lý do, mục đích (thông thường không có các chương và điều)
- Phần nội dung : Là phần chính được chia thành các điều khoản.
- Phần cuối cùng : Nêu thời gian có hiệu lực và hết hiệu lực của điều ước. Nêu việc bảo lưu, nêu việc đ.ước nầy có thể gia nhập được hay không ( Đ/v các nước # )

8/ Ý nghĩa và tính thực tế của ng/tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
Trong QHQT các QG là những thực thể có chủ quyền, bình đẳng với nhau về chủ quyền hành động với tư cách chủ thể độc lập, không chịu sự can thiệp của chủ thể khác. Nhưng xu thế tất yếu của tiến trình QHQT về sự phát triển và tiến bộ là sự hội nhập, sự hợp tác chặt chẽ giữa các QG để giải quyết những vấn đề chung về : KT, VH ,XH và nhân đạo trên phạm vi QT, cũng như sự duy trì hoà bình, an ninh QT bằng cách tiến hành các biện pháp tập thể có hiệu quả. ( Ví dụ : Diễn đàn QT để giải quyết những vấn đề: Bệnh AIDS, Khủng bố, môi trường, cúm gia cầm H5N1...)
Ngay cả các QG không phải là thành viên của LHQ cũng phải tôn trọng ng/tắc các QG có nghĩa vụ hợp tác vì điều này cần thiết cho công cuộc duy trì hoà bình và an ninh QT.
2/ Việc Ký kết điều ước QT phải thông qua những giai đoạn nào? Giai đoạn nào quyết định hình thức và nội dung của điều ước?
K/kết ĐƯQT là một quá trình thông qua nhiều giai đọan, trong đó các chủ thể tham gia vào việc : Đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt để hình thành 1 văn bản hiệp ước.
Gồm những giai đoạn:
1/ Đàm phán
Đây là giai đoạn quan trọng để các bên quyết định hình thức, nội dung của ĐƯQT, thể hiện ý chí của mình về vấn đề cần điểu chỉnh , thực chất đây là 1 quá trình đấu tranh để đi đến sự thỏa thuận .( Cũng có trường hợp đàm phán không thành công )
@Hình thức đàm phán :
# Đàm phán thông qua các hội nghị QT.
# Đàm phán thông qua các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài ( thường diễn ra với những điều ước về Thương mại, kinh tế )
# Đàm phán thông qua các đại diện ở các tổ chức QT.
2/ Soạn thảo và thông quan văn bản ĐƯQT ( G/đọan nầy chưa phát sinh giá trị Pháp lý )
@ Sau khi thống nhất và kết thúc đ.phán
@ Các bên tham gia đ.phán đồng thời tham gia việc soạn thảo trên cơ sở những vấn đề đã thoả thuận và thống nhất.( Song phương : Thì 2 bên cùng tham gia soạn thảo. Đa phương : thì lập ra 1 ban soạn thảo)
@ Sau khi soạn thảo các bên cùng tiến hành thông qua
+ Song phương : Tổ chức 1 hội nghị toàn thể để thông qua hoặc cử các đại biểu của 2 bên.
+ Đa phương : Thông qua bằng cách bỏ phiếu
3/ Ký ĐƯQT
@ Là hình thức thể hiện sự đồng ý của chủ thể đ/v văn bản của Đ.ước
@ Nó có thể phát sinh hiệu lực pháp lý bởi vì :
+ Đã ký nhưng chưa phê chuẩn nên chưa có hiệu lực
+ Đã ký nhưng không cần có sự phê chuẩn thì có hiệu lực giá trị pháp lý.
@ Ký tắt : Là hình thức ký của bên đ.diện vào văn bản dự thảo để xác nhận là văn bản đã được thỏa thuận ( Chưa phát sinh hiệu lực phá lý)
@ Ký đầy đủ : Là hình thức ký làm cho văn bản dự thảo trở thành văn bản pháp lý thể hiện ý chí của các bên tham gia điều ước.Các bên bày tỏ tán thành nội dung đ.ước đã thoả thuận, nhất trí với những quyền và nghĩa vụ đã ghi trong đó.
Nếu đ.ước không qui định việc phê chuẩn thì sẽ có hiệu lực ngay sau khi ký đầy đủ
4/ Phê chuẩn, phê duyệt hoặc tham gia ĐƯQT.
@ Phê chuẩn , phê duyệt : Thể hiện sự ràng buộc của QG mình đ/v đ.ước QT ( Chấp nhận sự ràng buộc )
+ Phê chuẩn : Được tiến hành bởi Nguyên thủ QG ( Vua, Quốc vương, Chủ tịch nước, Tổng thống, Nghị viện, Quốc hội )gồm những lĩnh vực : An ninh, nhân quyền, biên giới QG. Ngoài ra những đ.ước trái với va7n bản PL của QG thì cũng được phê chuẩn ( để hạn chế sự chồng chéo giữa PL quốc gia với ĐƯQT).
+ Phê duyệt : Được tiến hành bởi Chính phủ.
@ Tham gia ĐƯQT : Là trường hợp trước đây không tham gia ký ĐƯQT nhưng sau khi ĐƯQT đã ký nhận thấy ĐƯQT đó lợi ích cho QG mình nên xin tham gia ĐƯQT. ( VD; Việt Nam xin tham gia vào WTO)
5/ Bảo lưu ĐƯQT :
@ Là việc không htực hiện 1 hoặc một số ĐƯQT mà chúng ta cam kết.
Việc bảo lưu mang ý nghĩa là tạo đ/k cho các QG có đ/k chuẩn bị sẳn sàng để thực hiện những đ.ước đó.
@ Trình tự  bảo lưu đ.ước:
+ Xem xét cho phép đ.ước đó được bảo lưu hay không
+ Việc bảo lứu phải được thông báo cho các thành viên # của đ.ước biết. ( Nếu cho phép hoặc không thì phải thông báo bằng văn bản ). Nếu sau 12 tháng mà các thành viên # không trả lời bằng văn bản thì đương nhiên được cho phép bảo lưu.
Việc bảo lưu thường đặt ra đ/v các đ.ước đa phương.
Đ/v đ.ước song phương thường không đặt ra đ.ước bảo lưu mà phải đàm phán lại và ký kết đ.ước mớ phù hợp với thực tế.

3/ Điều kiện nào để ĐƯQT có hiệu lực ?cách giải quyết các ĐƯQT vô hiệu ?
+ Phải thoả mản đ/k thẩm quyền ký kết
+ Phải có sự thoả thuận của các QG
 Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT :
@ Được ký kết phù hợp với pháp luật của các bên, về trình tự, thẩm quyền và thủ tục.
@ Việc ký kết phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền ( Phải có sự tôn trọng, nguyên  tắc tự nguyện, không có sự ép buộc, đe doạ).
@Nội dung của ĐƯQT phải phù hợp với luật QT mà trước hết là các ng/tắc cơ bản của LQT ( có 07 ng/tắc cơ bản )
Một đ.ước vô hiệu khi không tuân thủ 1 trong 3 đ/k trên
Đ.ước vô hiệu toàn phần ( Tuyệt đối )
Là những đ.ước vi phạm ng/tắc tự nguyện, ng/tắc bình đẳng hoặc trái với nội dung của LQT.
+ Đ.ước vô hiệu một phần ( Tương đối )
@ Là những đ.ước vi phạm PL trong nước khi ký kết ( Thẩm quyền, trình tự về thủ tục )
@ Có dấu hiệu cho thấy có sự mua chuộc việc đại diện ký kết.
+ Giải quyết
@ Đ/v đ. Ước vô hiệu toàn phần thì được hủy bỏ ngay.
@ Đ/v đ.ước vô hiệu 1 phần thì tùy theo từng trường hợp mà hủy bỏ từng phần.
4/ Thời gian có hiệu lực và hết hiệu lực của ĐƯQT như thế nào ?
1/ Thời gian có hiệu lực
@ Đ/v đ.ước không cần có sự phê chuẩn thì nó có hiệu lực ngay sau khi ký kết ( Ký đầy đủ )
@ Thường nó được ghi ngay trong điều ước và được sự thỏa thuận của các bên.
2/ĐƯQT hết hiệu lực : Được ghi trong đ.ước
@ Tự động hết hiệu lực :
+ Trường hợp hết thời gian ghi trong đ.ước thì đương nhiên hết hiệu lực
+ Các bên đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ ghi trong đ.ước.
+ Khi có chiến tranh xảy ra ĐƯQT sẽ hết hiệu lực đ/v các bên tham chiến.
@ Hết hiệu lực do ý chí các bên
+Bãi bỏ điều ước : Là hành vi đơn phương tuyên bố bãi bỏ điều ước đã ký kết theo qui định của đ.ước.
Đ/v đ.ước đa phương :  Các chủ thể còn lại vẫn còn giá trị đ.ước
+ Hủy bỏ đ.ước : Là hành vi đơn phương tuyên bố đ.ước không còn giá trị đ/v mình mặc dù điều đó không qui định trong đ.ước.
Việc hủy bỏ đ.ước phải dựa trên các cơ sở sau mới được xem là hợp pháp:
‘- Một bên hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ
‘- Một hoặc nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản ghi trong đ.ước
‘- Do hoàn cảnh thay đổi dẫn đến việc không thể thực hiện đ.ước.
+ Tạm đình chỉ hiệu lực của đ.ước: Hoặc ghi trong đ.ước và không ghi trong đ.ước.
Hết thời hạn tạm đình chỉ thì đ.ước có hiệu lực tiếp tục.
5/ Hảy cho biết việc thực hiện ĐƯQT ?
Sau khi ĐƯQT phát sinh  hiệu lực các bên bước vào quá trình thực hiện điều ước QT gồm những vấn đề cần phải giải quyết như : Giải thích đ.ước, công bố và đăng ký đ.ước.
1/ Giải thích đ.ước QT :
+ Là quá trình làm sáng tỏ nội dung thật của các qui phạm đ.ước.
+ Giải thích đ.ước có mối Qh chặt chẽ với việc thực hiện đ.ước nên giải thích đ.ước là một bộ phận của quá trình thực hiện đ.ước.
Sự khác biệt căn bản giữa 2 vấn đề nầy là : Giải thích đ.ước lấy việc xác định rõ nghĩa của văn bản làm mục tiêu; Thực hiện đ.ước chú trọng vào việc xác định hậu quả pháp lý của văn bản đ/v các bên ký kết.Như vây việc thực hiện đ.ước trong mỗi trường hợp cụ thể lại đòi hỏi việc giải thích của các bên ký kết.
Cách giải thích thông dụng  và có uy tín nhất hiện nay là giải thích chính thức. Các bên là thành viên của đ.ước thảo luận và thống nhất giải thích ( qua cơ quan ngoại giao, thành lập cơ quan đặc trách...)vì thế kết quả của việc giải thích nầy có giá trị bắc buộc đ/v các bên.
Các phướng pháp giải thích chủ yếu là :
+ Giải thích theo văn phạm
+ Giải thích theo Logic
+ Giải thích theo thực tiễn
+ Giải thích theo tài liệu trù bị
2/ Công bố và đăng ký ĐƯQT
Điều 102 Hiến chướng LHQ qui định :” Mọi hiệp ước và công ước QT do bất cứ thành viên nào của LHQ ký kết, sau khi hiến chương này có hiệu lực phãi được đăng ký tại Ban thư ký và do Ban nầy công bố càng sớm càng tốt......
Nếu không đăng ký theo qui định của khoản 1 điều này thì không một bên nào của đ.ước được quyền diện dẫn đ.ước hay công ước đó trước cơ quan của LHQ.
3/ Thực hiện ĐƯQT
Những ĐƯQT do các chủ thể của LQT thoả thuận xây dựng nên, vì vậy khi đ.ước đó phát sinh hiệu lực các bên phải triệt để tuân thủ nguyên tắc Pacta-Sunt- Servanda một ng/tắc cơ bản của LQT xác lập nghĩa vụ của chủ thể LQT phải tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết QT.
6/ Có những cách thức nào biểu hiện sự ràng buộc QG đ/v ĐƯQT ?
Được biểu hiện qua các hình thức :
+ Xin tham gia ĐƯQT
+ Ký kết ĐƯQT
+ Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT.

Chương 5 VÀ Chương 6
BIÊN GIỚI QG VÀ LUẬT BIỂN

1/ So sánh qui chế pháp lý của lãnh hải và nội thủy:
@ Giống nhau :
 Cả 2 vùng này thuộc nhóm các vùng biển thuộc chủ quyền QG
+ Chủ quyền QG :
NT: QG ven biển có chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt đ/v vùng nội thủy, vùng đáy biển, vùng đất dưới đáy biển, không phận phía trên vùng nội thủy.
LH : QG ven biển có chủ quyền hoàn toàn  và đầy đủ cho Qg ở vùng LH.
+ Quyền tài phán :
 %  Đ/v vi phạm về DS của tàu QSự và N.nước  không dùng cho mục đích thương mại
Buộc tàu đó phải rời khỏi vùng NT và yêu cầu CQ có thẩn quyền của nước có tàu thuyền trưng trị.
QG có tàu thuyền phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại về hành vi phạm pháp mà tàu thuyền đó gây ra.
% Đ/v vi phạm của tàu buôn ( N. nước – Dân sự )
NT :Phải chịu sự tài phán của CQ có thẩm quyền của QG ven biển về các vụ phạm pháp trong các lĩnh vực HC-DS-HS. Tuy nhiên trong 1 số trường hợp theo yêu cầu củ thuyền trưởng hay CQ đại diện của nước có tàu, CQ có thẩm quyền của QG ven biện có thể chuyển giao vụ việc cho QG có tàu gỉai quyết.
LH:  Quyền tài phán về HC-DS của QGVB trong một số trường hợp cụ thể
Hình sự : - Hậu quả của vụ vi phạm đó mở rộng đến QGVB.
- Việc vi phạm mang tính chất phá hoại hoà bình của đất nước hay trật tự trong lãnh hải.
- Tuyền trướng hay viên chức ngoại giao hoặc lãnh sự  của QG mà tàu mang cờ yêu cầu.
- Xét thấy biện pháp nầy là cần thiết để trấn áp việc buôn lậu chất ma túy hay các chất kích thích.
Ngoài ra còn áp dụng quyền tài phán về HS đ/v các tàu thuyền đi từ NT qua LH.
Dân sự : - Đ/v các tàu thuyền đang đậu trong LH
-  Đ/v các tàu thuyền đi qua LH sau khi rời NT.
- Đ/v tàu thuyền đã vi phạm những Ng/vụ, trách nhiệm phải thực hiện khi đi qua hoặc để được đi qua vùng LH.
@ Khác nhau :
Đối với tàu tuyền khi đi qua
+ NT : Khi đi vào phải xin phép QGVB ( Có chủ quyền tuyệt đối )
+ LH : Các QG có biển hoặc không có biển đều được hưởng quyền đi qua không gây hại ( Không phải xin phép )- ( Có chủ quyền tương đối )
Quyền đi qua Không gây hại là : Là hành vi đi qua phải nhanh chóng và liên tục không dừng lại, không làm phương hại đến hoà bình và an ninh QGVB.
2/ So sánh qui chế pháp lý của vùng đặc quyền KT và vùng biển cả :
@ Khác nhau :
Quyền :
+ Đqkt : Thuộc quyền chủ quyền
+ Biển cả : Nằm ngoài phạm vi thuộc quyền chủ quyền.
Quyền tài phán :
+ Đqkt : Về việc lắp đặt, sử dụng các đảo nhân tạo, hoặc nghiên cứu khoa học về biển, lắp đặt dây cáp, ống dẫn ngầm.
‘- Bảo vệ và giữ gìn môi trường biển.
‘- Các QG # phải tôn trọng nôi qui luật lệ của QGVB.
‘- Có ngh/vụ giành cho các QG# có quyền đáng bắt 1 phần số dư hải sản đ/v QG không có biển khi khai thác không hết.
+ Biển cả : Không có quyền tài phán.
‘- Các QG# không phải tôn trọng qui chế của QGVB mà tôn trọng lợi ích của QG trong vùng này.
‘- Quyền tự do đánh bắt hải sản.
@ Giống nhau :
Quyền tự do hàng hải, tự do hàng không.
3/ Quá trình hoạch định biên giới QG thông qua những giai đoạn nào và giai đoạn nào quan trọng nhất ?
Xác định BGQG là 1 quá trình phức tạp nhất là đ/v biên giới trên bộ, quá trình nầy được tiến hành bằng sự phối hợp của các QG có chung đường biên giới thông qua các giai đoạn, thủ tục nhất định, thông thường các bước để xác định một đường quốc tế gồm :
+ Hoạch định biên giới : Là hoạt động pháp lý có ý nghĩa thiết thực , sống còn đ/v sự ổn định và an ninh quốc phòng của 1QG.
Việc hoạch định được tiến hành trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của nhau, bình đẳng, các bên cùng có lợi bằng cách thông qua đàm phán hoặc con đường hoà bình # , nếu có những tranh chấp mà các bên không tự giải quyết được phải nhờ đến bên thứ 3 kể cả bằng con đường tài phán QT.
Là quá trình các bên cùng thoả thuận, xác định phương hướng, vị trí, tính chất của đường BG theo thỏa thuận hiệp định. Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình xác định BG.
+ Phân giới và cắm mốc thực địa : Là giai đoạn thực tế hoá biên giối QG đã thoả thuận ¤ hiệp định. Đây là công việc có tính chất về vật chất và cũng ko kém phần quan trọng.
 Nên sau khi ký hiệp định hoạch định BG nên tiến hành ngay giai đoạn phân giới và cắm mốc thực địa vì nếu để lâu có thể dễ nảy sinh những vấn đề phức tạp phải giải quyết.
4/ Theo LQT hiện đại những hình thức có lãnh thổ nào là hợp pháp ?
Theo LQT hiện đại thì những hình thức có lãnh thổ hợp pháp là những hình thức :
a. Xác lập chủ quyền khi có sự thay đổi lãnh thổ QG :
‘- khi có sự tách lãnh thổ
‘- Khi hợp nhất lãnh thổ ( Cho ra 1 lãnh thổ mới )
‘- Khi chuyển nhượng trao đổi ( Không cần sự thừa nhận của các QG# )
Sự thay đổi lãnh thổ QG phải phù hợp và hợp pháp, phải dựa trên nguyên tắc dân tộc tự quyết thông qua hình thức trưng cầu dân ý công khai dân  chủ.
b . Xác lập chủ quyền trong trường hợp có lãnh thổ mới
‘- Chiếm cứ hữu hiệu ( Chiếm hữu thực sự )
Là phương thức có được lãnh thổ bằng cách chiếm hữu thực sự là thực hiện quyền lực của 1 QG trên 1 vùng lãnh thổ mới qua việc quản trị và duy trì liên tục, hoà bình quyền lực của Nhà nước trên vùng lãnh thổ mới đó.
QG chiếm hữu thực sự ( Chiếm hữu có hiệu quả) đ/v vùng lãnh thổ phải hội đủ các đ/k sau
% Lãnh thổ nầy trước đó không thuộc về 1 QG nào cả.
% Việc chiếm hữu không mâu thuẩn với quyền d/tộc tự quyết
% Việc thiết lập và thực hiện chủ quyền phải thiết thực và phù hợp với thực tế của vùng lãnh thổ đó.
% Việc chiếm hữu phải được thực hiện với nguyện vọng chiếm hữu lãnh thổ đó để tạo nên một danh nghĩa chủ quyền.
% Ngoài ra, về hình thức QG chiếm hữu cũng cần có sự thông báo để các QG # có thể biết được về sự chiếm hữu nầy. ( Ví dụ : Đảo Hoàng Sa và Trường Sa )

TÌNH HUỐNG :
Câu 1/  QG A tố cáo QG B vi phạm quyền con người, QG B Phản đối với lý do vấn đề nhân quyền là công việc của nội bộ của 1 QG. Anh ( chị ) hảy nhận xét về trường hợp trên ?
Bài làm : ‘- Đ/v QG A : Xem xét 2 trường hợp :
% Hành vi tố cáo có căn cứ hay không
] Căn cứ vào mặt thực tế: Có sự thật như vậy hay không ( Có đàn áp, phân biệt hay không ? )
] Căn cứ vào mặt pháp lý : Dựa vào căn cứ nào của LQT để tố cáo. Nếu QG A có đủ căn cứ tố cáo thì A đúng. Nếu không có đủ căn cứ tố cáo, mang tính xuyến tạc là sai.
‘- Đ/v QG B : Hành vi phản đối :
% Đúng : Nếu QG A tố cáo không có căn cứ . Nhưng lý do của QG B đưa ra vấn đề nhân quyền là công việc của nội bộ của 1 QG là sai vì nhân quyền là công việc của QT.
% Sai : Nếu QG A tố cáo có căn cứ.
Câu 2/ QG A tuyên bố về bảo lưu 1 số qui định trong ĐƯQT đã được ký trước đó với 1 số QG.
Hỏi trong trường hợp nào để tuyên bố trên có giá trị pháp lý ?
Bài làm
% Đ/v điều ước song phương : Thường thì không được bảo lưu mà phải đàm phán , thoả thuận lại điều ước đó.
Đ/v điều ước đa phương  : Việc bảo lưu đó phải được cho phép .
 Phải thông báo cho các thành viên của điều ước biết ( Thông báo cho các cơ quan bảo quản điều ước) và được sự đồng ý của các thành viên (Nếu sau 12 tháng mà các thành viên # không trả lời bằng văn bản thì đương nhiên được cho phép bảo lưu. )
Câu 3 :QG A đặt dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa of QG B. QG B thơng báo cho QG A trong thời gian 1 tháng phải chuyển vị trí ống dẫn ngầm và dây cáp và ống dẫn ở 1 vùng cụ thể ở thềm lục địa của QG B để QG đó khai thác khoáng sản. QG A từ chối y/c trên. Hỏi ai đúng? Ai sai? Vì sao theo luật quốc tế.
Theo khoản 1, khoản 2 dđiều 79 Cơng ướcc về luật biển năm 1982 thì QG A đúng, QG B sai. Bởi vì :
- Khoản 1 dđiều 79 Công ước về luật biển năm 1982 quy dđịnh như sau:” các  QG có quyền lắp đặt dây cáp và  ống dẫn ngầm ? theo l?c d?a theo dúng dđiều này.
- Khoản 2 điều 79 Công ước về luật biển năm 1982 quy định như sau:”Trong ĐK có quyền thi hành các biện pháp hợp lý nhằm thăm dò thềm lục địa, khi thác tài nguyên thiên nhiên of thềm lục địa và ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiểm do ống dẫn gây ra, QG ven biển o được cản trở việc lắp đặt hay bảo quản các dây cáp và ống dẫn đó.
Câu 4 : 1 tàu ngầm quân sự nước ngoài đi vào lãnh hải 1 QG ven biển không xin phép trước. Hỏi hành vi trên có vi phạm PL quốc tế không? Vì sao?
Việc 1 tàu ngầm quân sự nước ngoài đi vào lãnh hải của 1 QG ven biển không xin phép trước là không vi phạm PL quốc tế. Bởi vì theo công ước về luật biển 1982 thì các QG đã thống nhất với nhau về nguyên tắc i qua khoâng gaây hai  trong vùng lãnh hải. Nhưng đ/v tàu ngầm khi qua lại lãnh hải phải đi nổi và treo cờ của QG où.

Câu 5 : Một tàu nước ngoài đổ lại ở vùng ĐQKT mà không vì lý do kỹ thuật ? có vi phạm hay không/ tại sao ?
Trường hợp nầy không vi phạm, vì khu ĐQKT các QG có quyền tự do hàng hải .
Câu 6 : Quốc gia A và B ký kết ĐƯQT về sự phân chia vùng biển cả kế cận với 2 QG đó. Hỏi điều đó có phù hợp với LQT hiện nay hay không ? Tại sao ?
Điều nầy sai vì vùng biển cả không một QG nào có quyền đòi hỏi việc xác lập chủ quyền đ/v bất cứ 1 bộ phận nào của biển cả.
Câu 7 : QG A khai thác tài nguyên ở vùng thềm lục địa của mình đã gở bỏ dây cáp và ống dẫn ngầm của QG B. QG B phản đối và đề nghị QG A phải đền bù thiệt hại cho mình. Hỏi ai đúng ai sai? Vì sao ?
Bài làm : Có 2 trường hợp xảy ra
+ B sai : Nếu B không xin phép và không theo qui định của QG A  về đặc dây cáp và ống dẫn ngầm thì hành vi của A là đúng.
+ A sai : Nếu QG B có xin phép và đặt đúng theo qui định của QG A thì hành vi của QG A sai và QG B có quyền đề nghị đền bù thiệt hại cho mình.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét